Ngân hàng câu hỏi

4.590 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#2161
Lớp 6Ngữ vănThơ và thơ lục bátNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Thể thơ lục bát gồm các cặp câu có số tiếng lần lượt là:

  • A.6 – 8
  • B.7 – 7
  • C.5 – 5
  • D.8 – 6

“Lục” = 6, “bát” = 8.

#2162
Lớp 6Ngữ vănThơ và thơ lục bátNhận biếtĐiền vào chỗ trống

Hoàn thành câu ca dao: “Công cha như núi Thái Sơn / Nghĩa mẹ như nước trong (1) chảy ra.”

Đáp án: (1) nguồn

Câu ca dao nói về công ơn cha mẹ.

#2163
Lớp 6Ngữ vănThơ và thơ lục bátThông hiểuĐúng / Sai

Bài thơ “À ơi tay mẹ” của Bình Nguyên được viết theo thể thơ lục bát.

Đáp án: Đúng

Bài thơ dùng thể lục bát mang âm hưởng lời ru.

#2164
Lớp 6Ngữ vănThơ và thơ lục bátThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Ca dao “Đường vô xứ Huế quanh quanh / Non xanh nước biếc như tranh họa đồ” ca ngợi điều gì?

  • A.Vẻ đẹp thiên nhiên xứ Huế
  • B.Tình cha con
  • C.Lòng biết ơn thầy cô
  • D.Cảnh lao động

Câu ca dao vẽ lên vẻ đẹp như tranh của xứ Huế.

#2165
Lớp 6Ngữ vănThơ và thơ lục bátVận dụngTrắc nghiệm 1 đáp án

Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu của câu lục vần với tiếng thứ mấy của câu bát?

  • A.Tiếng thứ sáu
  • B.Tiếng thứ tám
  • C.Tiếng thứ hai
  • D.Tiếng thứ tư

Tiếng 6 câu lục hiệp vần với tiếng 6 câu bát; tiếng 8 câu bát vần với tiếng 6 câu lục tiếp theo.

#2166
Lớp 6Ngữ vănThơ và thơ lục bátVận dụngTrắc nghiệm 1 đáp án

Yếu tố nào KHÔNG phải đặc điểm của thơ?

  • A.Có vần, nhịp
  • B.Ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh
  • C.Bộc lộ cảm xúc
  • D.Luôn có cốt truyện dài với nhiều chương

Thơ chủ yếu biểu cảm, không bắt buộc có cốt truyện dài.

#2167
Lớp 6Ngữ vănTruyện đồng thoại – Ngôi kể và người kể chuyệnNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên” được trích từ tác phẩm nào của Tô Hoài?

  • A.Dế Mèn phiêu lưu kí
  • B.Vợ chồng A Phủ
  • C.Đất rừng phương Nam
  • D.Tuổi thơ dữ dội

Đoạn trích thuộc chương I của “Dế Mèn phiêu lưu kí”.

#2168
Lớp 6Ngữ vănTruyện đồng thoại – Ngôi kể và người kể chuyệnNhận biếtĐúng / Sai

Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ em, nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân hóa.

Đáp án: Đúng

Đặc điểm cơ bản của truyện đồng thoại.

#2169
Lớp 6Ngữ vănTruyện đồng thoại – Ngôi kể và người kể chuyệnThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Truyện “Bài học đường đời đầu tiên” được kể theo ngôi thứ mấy?

  • A.Ngôi thứ nhất
  • B.Ngôi thứ hai
  • C.Ngôi thứ ba
  • D.Không có ngôi kể

Dế Mèn xưng “tôi” kể lại câu chuyện ⇒ ngôi thứ nhất.

#2170
Lớp 6Ngữ vănTruyện đồng thoại – Ngôi kể và người kể chuyệnThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Bài học đường đời đầu tiên Dế Mèn rút ra là gì?

  • A.Không nên kiêu căng, hống hách, hành động thiếu suy nghĩ
  • B.Phải chăm chỉ học hành
  • C.Phải biết bơi
  • D.Nên sống một mình

Trò đùa ngỗ nghịch khiến Dế Choắt chết, Dế Mèn ân hận và rút ra bài học.

#2171
Lớp 6Ngữ vănTruyện đồng thoại – Ngôi kể và người kể chuyệnThông hiểuGhép nối

Nối nhân vật với đặc điểm phù hợp trong truyện của Tô Hoài:

  • Dế Mèn → Cường tráng nhưng kiêu căng, xốc nổi
  • Dế Choắt → Ốm yếu, nhút nhát
  • Chị Cốc → To lớn, dữ dằn

Đặc điểm nhân vật trong đoạn trích.

#2172
Lớp 6Ngữ vănTruyện đồng thoại – Ngôi kể và người kể chuyệnVận dụngTrắc nghiệm 1 đáp án

Khi người kể chuyện ở ngôi thứ ba, người kể thường:

  • A.Giấu mình, gọi nhân vật bằng tên
  • B.Xưng “tôi” và tham gia câu chuyện
  • C.Xưng “chúng tôi”
  • D.Luôn là nhân vật chính

Người kể ngôi thứ ba đứng ngoài câu chuyện.

#2173
Lớp 6Ngữ vănTruyền thuyết và truyện cổ tíchNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Truyện “Thánh Gióng” thuộc thể loại:

  • A.Truyền thuyết
  • B.Truyện cổ tích
  • C.Truyện cười
  • D.Ngụ ngôn

Thánh Gióng là truyền thuyết gắn với thời Hùng Vương.

#2174
Lớp 6Ngữ vănTruyền thuyết và truyện cổ tíchNhận biếtĐúng / Sai

Truyện cổ tích “Thạch Sanh” thể hiện ước mơ cái thiện chiến thắng cái ác.

Đáp án: Đúng

Thạch Sanh thắng Lý Thông, chằn tinh, đại bàng.

#2175
Lớp 6Ngữ vănTruyền thuyết và truyện cổ tíchThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Trong truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, Thủy Tinh tượng trưng cho:

  • A.Hiện tượng lũ lụt
  • B.Núi rừng
  • C.Sức mạnh nhân dân chống lũ
  • D.Vua Hùng

Thủy Tinh tượng trưng cho thiên tai lũ lụt; Sơn Tinh tượng trưng cho sức mạnh chống lũ.

#2176
Lớp 6Ngữ vănTruyền thuyết và truyện cổ tíchThông hiểuGhép nối

Nối nhân vật với tác phẩm:

  • Thạch Sanh → Thạch Sanh
  • Người em được chim trả vàng → Cây khế
  • Mai An Tiêm → Sự tích dưa hấu
  • Gióng → Thánh Gióng

Nhân vật và tác phẩm văn học dân gian.

#2177
Lớp 6Ngữ vănTruyền thuyết và truyện cổ tíchThông hiểuSắp xếp thứ tự

Sắp xếp các sự việc trong truyện “Thánh Gióng”:

  1. Gióng ra đời kì lạ
  2. Gióng nói được và xin đi đánh giặc
  3. Gióng lớn nhanh như thổi
  4. Gióng đánh tan giặc Ân
  5. Gióng bay về trời

Trình tự các sự việc chính.

#2178
Lớp 6Ngữ vănTruyền thuyết và truyện cổ tíchVận dụngTrắc nghiệm 1 đáp án

Lễ vật vua Hùng thách cưới trong truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” KHÔNG có:

  • A.Voi chín ngà
  • B.Gà chín cựa
  • C.Ngựa chín hồng mao
  • D.Trâu chín sừng

Lễ vật gồm voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng.

#2179
Lớp 6Ngữ vănTruyền thuyết và truyện cổ tíchVận dụng caoTrắc nghiệm 1 đáp án

Chi tiết “Gióng nhổ những bụi tre bên đường quật vào giặc” cho thấy:

  • A.Mọi thứ trên đất nước đều có thể thành vũ khí đánh giặc
  • B.Gióng thích tre
  • C.Gióng bị lạc đường
  • D.Gióng mệt mỏi

Chi tiết thể hiện sức mạnh toàn dân, cỏ cây cũng đánh giặc.

#2180
Lớp 6Ngữ vănTừ và cụm từNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Từ nào là từ láy?

  • A.Lấp lánh
  • B.Bàn ghế
  • C.Nhà cửa
  • D.Sách vở

“Lấp lánh” có sự lặp lại âm đầu l.