Hoá học 12
Hóa họcLớp 12Chương 7. Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA
Bài 24. Nguyên tố nhóm IA
Mục tiêu bài học
- Nêu được trạng thái tự nhiên, cấu hình electron và xu hướng biến đổi tính chất vật lí của kim loại nhóm IA.
- Giải thích được tính khử mạnh của kim loại kiềm và phản ứng với nước, oxygen, chlorine.
- Trình bày được màu ngọn lửa của ion kim loại kiềm.
- Trình bày được tính chất, ứng dụng của NaCl, , và quá trình Solvay.
Khái niệm chính
- Kim loại kiềm
- Các nguyên tố nhóm IA (trừ hydrogen), có 1 electron lớp ngoài cùng.
- Thử màu ngọn lửa
- Phương pháp nhận biết ion kim loại kiềm qua màu đặc trưng khi đốt.
- Quá trình Solvay
- Sản xuất soda từ NaCl, , và đá vôi.
- Năng lượng ion hoá thứ nhất
- Năng lượng tối thiểu tách electron đầu tiên khỏi nguyên tử ở thể khí.
Công thức
Kim loại kiềm tác dụng với nước
- kim loại kiềm
Nhiệt phân sodium hydrogencarbonate
Thí nghiệm
Sodium tác dụng với nước
Giáo viên biểu diễnMục đích: Quan sát tính khử mạnh của sodium
Sodium chạy trên mặt nước, tan dần, sủi khí, dung dịch hoá hồng.
Dụng cụ: mẩu Na, chậu nước, phenolphthalein
Làm thí nghiệm ảoMàu ngọn lửa của ion kim loại
Học sinh thực hànhMục đích: Nhận biết ion , ,
Ngọn lửa có màu đỏ tía (Li), vàng (Na), tím nhạt (K).
Dụng cụ: dây platinum, đèn khí, dung dịch muối LiCl, NaCl, KCl
Làm thí nghiệm ảoNhiệt phân sodium hydrogencarbonate
Học sinh thực hànhMục đích: Chứng minh kém bền nhiệt
Khí sinh ra làm đục nước vôi trong.
Dụng cụ: , ống nghiệm, nước vôi trong, đèn cồn
Làm thí nghiệm ảo
Ứng dụng
- NaCl dùng làm gia vị, nguyên liệu sản xuất NaOH, .
- làm bột nở, thuốc giảm đau dạ dày.
- sản xuất thuỷ tinh, xà phòng.
Dễ nhầm
- Cho rằng kim loại kiềm khử được ion kim loại khác trong dung dịch muối.
- Nghĩ rằng kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần theo Z (thực ra giảm).