Hoá học 12
Hóa họcLớp 12Chương 6. Đại cương về kim loại

Bài 19. Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại

Mục tiêu bài học

  • Giải thích được tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim của kim loại dựa vào electron tự do.
  • Trình bày được tính khử của kim loại: tác dụng với phi kim, acid, nước, dung dịch muối.
  • Thực hiện được thí nghiệm kim loại với acid và với dung dịch muối.

Khái niệm chính

Tính khử của kim loại
Khả năng nhường electron để tạo ion dương.
Ánh kim
Vẻ sáng lấp lánh do electron tự do phản xạ ánh sáng.
Sự thụ động hoá
Kim loại như Al, Fe, Cr không phản ứng với HNO3HNO_3 đặc nguội, H2SO4H_2SO_4 đặc nguội do lớp oxide bền.
Dãy điện hoá
Dãy sắp xếp các cặp oxi hoá – khử theo chiều tăng thế điện cực chuẩn.

Thí nghiệm

  • Kim loại tác dụng với acid

    Học sinh thực hành

    Mục đích: So sánh mức độ phản ứng của các kim loại với HCl

    Mg phản ứng mạnh nhất, Cu không phản ứng.

    Dụng cụ: Mg, Zn, Fe, Cu, dung dịch HCl

    Làm thí nghiệm ảo
  • Kim loại tác dụng với dung dịch muối

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Kim loại mạnh khử ion kim loại yếu

    Đinh sắt phủ lớp đồng đỏ, dung dịch nhạt màu xanh.

    Dụng cụ: đinh sắt, dung dịch CuSO4CuSO_4

    Làm thí nghiệm ảo
  • Đồng tác dụng với nitric acid

    Giáo viên biểu diễn

    Mục đích: Kim loại sau H vẫn bị acid có tính oxi hoá mạnh hoà tan

    Đồng tan, dung dịch xanh, có khí màu nâu đỏ NO2NO_2.

    Dụng cụ: lá Cu, HNO3HNO_3, ống nghiệm, bông tẩm NaOH

    Làm thí nghiệm ảo
  • Sắt bị thụ động trong acid đặc nguội

    Giáo viên biểu diễn

    Mục đích: Minh hoạ sự thụ động hoá

    Sắt đã ngâm acid đặc nguội không còn khử được Cu2+Cu^{2+}.

    Dụng cụ: đinh sắt, HNO3HNO_3 đặc nguội, dung dịch CuSO4CuSO_4

    Làm thí nghiệm ảo

Ứng dụng

  • Bạc, đồng, nhôm làm dây dẫn điện.
  • Kim loại hoạt động dùng điều chế hydrogen trong phòng thí nghiệm.

Dễ nhầm

  • Cho rằng kim loại dẫn điện tốt nhất là đồng (thực ra là bạc).
  • Nghĩ rằng Na cho vào dung dịch CuSO4CuSO_4 sẽ đẩy Cu ra.