Hoá học 10
Hóa họcLớp 10Chương 7. Nguyên tố nhóm halogen
Bài 22. Hydrogen halide. Muối halide
Mục tiêu bài học
- Giải thích được xu hướng biến đổi nhiệt độ sôi của các hydrogen halide, trong đó HF bất thường do liên kết hydrogen.
- Nêu được xu hướng biến đổi tính acid của dãy hydrohalic acid và tính khử của ion halide.
- Trình bày được tính chất hoá học của hydrochloric acid và tính chất đặc biệt của hydrofluoric acid.
- Phân biệt được các ion F⁻, Cl⁻, Br⁻, I⁻ bằng dung dịch silver nitrate.
- Nêu được ứng dụng của một số hydrogen halide và muối halide.
Khái niệm chính
- Hydrogen halide
- Hợp chất HX của hydrogen với halogen (HF, HCl, HBr, HI), là chất khí ở điều kiện thường trừ HF dễ hoá lỏng.
- Hydrohalic acid
- Dung dịch của hydrogen halide trong nước; tính acid tăng từ HF (acid yếu) đến HI.
- Hydrochloric acid
- Dung dịch HCl trong nước, là acid mạnh tác dụng với kim loại đứng trước hydrogen, oxide base, base và một số muối.
- Muối halide
- Muối chứa ion halide X⁻, như NaCl, KBr, KI.
- Tính khử của ion halide
- Khả năng nhường electron của X⁻, tăng dần từ F⁻ đến I⁻ (ví dụ với sulfuric acid đặc).
Thí nghiệm
Hydrochloric acid tác dụng với kim loại
Học sinh thực hànhMục đích: So sánh khả năng phản ứng của kẽm và đồng với HCl loãng.
Kẽm tan và sủi bọt khí H₂, đồng không phản ứng: HCl chỉ tác dụng với kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động.
Dụng cụ: Dung dịch HCl loãng, Hạt kẽm, Lá đồng, 2 ống nghiệm
Làm thí nghiệm ảoHydrochloric acid tác dụng với sodium hydrogen carbonate
Học sinh thực hànhMục đích: So sánh độ mạnh của HCl và H₂CO₃.
Hỗn hợp sủi bọt khí CO₂ mạnh, chứng tỏ HCl là acid mạnh hơn carbonic acid.
Dụng cụ: Dung dịch HCl loãng, NaHCO₃ rắn, Ống nghiệm
Nhận biết ion halide bằng silver nitrate
Học sinh thực hànhMục đích: Phân biệt các dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI.
AgCl kết tủa trắng, AgBr vàng nhạt, AgI vàng; NaF không tạo kết tủa vì AgF tan.
Dụng cụ: Dung dịch AgNO₃, Dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI, 4 ống nghiệm
Làm thí nghiệm ảo
Ứng dụng
- Hydrochloric acid tẩy gỉ thép trước khi mạ, sơn, hàn; điều chỉnh pH và sản xuất hoá chất.
- Hydrofluoric acid khắc chữ, hoa văn lên thuỷ tinh do hoà tan SiO₂.
- Sodium chloride làm gia vị, bảo quản thực phẩm, nước muối sinh lí và nguyên liệu sản xuất Cl₂, NaOH.
- Silver bromide là chất nhạy sáng trong phim ảnh truyền thống.
Dễ nhầm
- Cho rằng HF là acid mạnh nhất vì fluorine có độ âm điện lớn nhất (thực tế HF là acid yếu).
- Nghĩ mọi muối silver halide đều kết tủa, kể cả AgF.
- Cho rằng HCl tác dụng được với mọi kim loại, kể cả đồng, bạc.