Bài 19. Tốc độ phản ứng
Mục tiêu bài học
- Nêu được khái niệm tốc độ phản ứng và cách tính tốc độ trung bình của phản ứng.
- Viết được biểu thức tốc độ phản ứng theo định luật tác dụng khối lượng và nêu ý nghĩa hằng số tốc độ.
- Giải thích được ảnh hưởng của nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt và chất xúc tác tới tốc độ phản ứng.
- Vận dụng hệ số nhiệt độ Van't Hoff để tính tốc độ phản ứng ở nhiệt độ khác.
- Tiến hành được thí nghiệm khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng.
Khái niệm chính
- Tốc độ phản ứng
- Đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi lượng chất đầu hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
- Tốc độ trung bình
- Tốc độ tính trong một khoảng thời gian, từ biến thiên nồng độ chia cho khoảng thời gian và hệ số tỉ lượng.
- Hằng số tốc độ ()
- Tốc độ phản ứng khi nồng độ các chất đầu đều bằng 1 mol/L; chỉ phụ thuộc bản chất phản ứng và nhiệt độ.
- Năng lượng hoạt hoá ()
- Năng lượng tối thiểu các hạt cần có để va chạm gây ra phản ứng.
- Va chạm hiệu quả
- Va chạm giữa các hạt có đủ năng lượng và định hướng phù hợp để tạo sản phẩm.
- Chất xúc tác
- Chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao, nhờ tạo đường phản ứng có năng lượng hoạt hoá thấp hơn.
- Hệ số nhiệt độ Van't Hoff ()
- Số lần tốc độ phản ứng tăng khi nhiệt độ tăng thêm 10 °C, thường từ 2 đến 4.
Công thức
Tốc độ trung bình của phản ứng ; dấu trừ giúp tốc độ dương khi nồng độ chất đầu giảm.
- Tốc độ trung bình của phản ứng(mol/(L·s))
- Biến thiên nồng độ của một chất(mol/L)
- Khoảng thời gian(s)
- Hệ số tỉ lượng trong phương trình
Định luật tác dụng khối lượng cho phản ứng đơn giản sản phẩm: tốc độ tỉ lệ với tích nồng độ chất đầu luỹ thừa theo hệ số.
- Tốc độ phản ứng tại thời điểm xét(mol/(L·s))
- Hằng số tốc độ
- Nồng độ chất A, B(mol/L)
Quy tắc Van't Hoff: tỉ số tốc độ phản ứng ở hai nhiệt độ.
- Tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T₁ và T₂(mol/(L·s))
- Hệ số nhiệt độ Van't Hoff
- Nhiệt độ phản ứng(°C hoặc K)
Thí nghiệm
Ảnh hưởng của nồng độ: sodium thiosulfate với sulfuric acid
Học sinh thực hànhMục đích: So sánh thời gian xuất hiện vẩn đục lưu huỳnh ở các nồng độ Na₂S₂O₃ khác nhau.
Rót acid vào ba bình đặt trên chữ X và bấm giờ đến khi không còn thấy chữ X. Bình có nồng độ thiosulfate lớn nhất mờ chữ nhanh nhất: nồng độ tăng thì tốc độ tăng.
Dụng cụ: Dung dịch Na₂S₂O₃ 0,05 M; 0,10 M; 0,30 M, Dung dịch H₂SO₄ 0,5 M, 3 bình tam giác, Đồng hồ bấm giờ, Tờ giấy trắng kẻ chữ X
Ảnh hưởng của nhiệt độ: magnesium với nước
Học sinh thực hànhMục đích: So sánh tốc độ phản ứng của Mg với nước ở nhiệt độ thường và khi đun nóng.
Ống nghiệm được đun nóng chuyển hồng nhanh hơn do Mg(OH)₂ tạo ra nhanh hơn: nhiệt độ tăng làm tốc độ phản ứng tăng.
Dụng cụ: Phoi magnesium, Nước cất, Phenolphthalein, 2 ống nghiệm, Đèn cồn, Kẹp gỗ
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến phản ứng thiosulfate
Mô phỏng / videoMục đích: Đo thời gian vẩn đục ở nhiều nhiệt độ để ước tính hệ số Van't Hoff.
Ở nhiệt độ cao, vẩn đục lưu huỳnh xuất hiện nhanh hơn rõ rệt.
Dụng cụ: Dung dịch Na₂S₂O₃, Dung dịch acid, Cốc, Nhiệt kế, Đồng hồ bấm giờ
Làm thí nghiệm ảoẢnh hưởng của diện tích bề mặt: đá vôi với hydrochloric acid
Học sinh thực hànhMục đích: So sánh tốc độ thoát khí CO₂ của đá vôi dạng viên và dạng đập nhỏ.
Đá vôi đập nhỏ có tổng diện tích bề mặt lớn hơn nên sủi bọt khí mạnh hơn.
Dụng cụ: Đá vôi dạng viên và đập nhỏ (mỗi loại khoảng 2 g), Dung dịch HCl 0,5 M, 2 bình tam giác
Ảnh hưởng của chất xúc tác: phân huỷ hydrogen peroxide
Học sinh thực hànhMục đích: So sánh tốc độ phân huỷ H₂O₂ khi có và không có MnO₂.
Bình có MnO₂ sủi bọt khí oxygen mạnh ngay lập tức, bình không có xúc tác gần như không thấy khí; MnO₂ không bị tiêu hao.
Dụng cụ: Dung dịch H₂O₂ 10%, MnO₂ (khoảng 0,1 g), 2 bình tam giác
Làm thí nghiệm ảo
Ứng dụng
- Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh để làm chậm phản ứng gây hỏng.
- Dùng oxygen nguyên chất hoặc thổi không khí để tăng tốc độ cháy trong lò luyện.
- Chất xúc tác trong công nghiệp (tổng hợp NH₃, sản xuất H₂SO₄) và bộ chuyển đổi xúc tác ô tô.
- Nghiền nhỏ nguyên liệu, nấu bằng nồi áp suất để rút ngắn thời gian phản ứng.
Dễ nhầm
- Cho rằng chất xúc tác bị tiêu hao hoặc làm thay đổi lượng sản phẩm cuối cùng.
- Nghĩ áp suất ảnh hưởng tới tốc độ của mọi phản ứng, kể cả phản ứng không có chất khí.
- Cho rằng tốc độ phản ứng không đổi trong suốt quá trình (thực tế giảm dần khi chất đầu cạn).