Bài 17. Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hoá học
Mục tiêu bài học
- Phân biệt được phản ứng toả nhiệt và phản ứng thu nhiệt; nêu được ví dụ thực tế.
- Nêu được khái niệm biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng, enthalpy tạo thành chuẩn và điều kiện chuẩn.
- Viết và đọc được phương trình nhiệt hoá học; vẽ được sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy.
- Tính được biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng từ enthalpy tạo thành hoặc từ năng lượng liên kết.
Khái niệm chính
- Phản ứng toả nhiệt
- Phản ứng giải phóng năng lượng dạng nhiệt ra môi trường, có .
- Phản ứng thu nhiệt
- Phản ứng nhận năng lượng dạng nhiệt từ môi trường, có .
- Điều kiện chuẩn
- Áp suất 1 bar (khí), nồng độ 1 mol/L (dung dịch), nhiệt độ thường chọn 25 °C (298 K).
- Biến thiên enthalpy chuẩn ()
- Nhiệt toả ra hay thu vào của phản ứng theo đúng số mol trong phương trình, ở điều kiện chuẩn.
- Enthalpy tạo thành chuẩn ()
- Biến thiên enthalpy khi tạo 1 mol chất từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn; của đơn chất bền bằng 0.
- Phương trình nhiệt hoá học
- Phương trình hoá học có ghi trạng thái các chất và giá trị .
Công thức
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng từ enthalpy tạo thành chuẩn của sản phẩm và chất đầu (nhân theo hệ số).
- Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng(kJ)
- Enthalpy tạo thành chuẩn của sản phẩm(kJ/mol)
- Enthalpy tạo thành chuẩn của chất đầu(kJ/mol)
Ước tính biến thiên enthalpy của phản ứng giữa các chất khí từ năng lượng liên kết.
- Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng(kJ)
- Năng lượng liên kết trong chất đầu(kJ/mol)
- Năng lượng liên kết trong sản phẩm(kJ/mol)
Thí nghiệm
Theo dõi nhiệt độ của phản ứng trung hoà
Học sinh thực hànhMục đích: Nhận biết phản ứng trung hoà acid – base là phản ứng toả nhiệt.
Đo nhiệt độ 50 mL HCl rồi thêm 50 mL NaOH cùng nồng độ và khuấy: nhiệt độ dung dịch tăng lên vài độ, chứng tỏ phản ứng toả nhiệt.
Dụng cụ: Dung dịch HCl 0,5 M, Dung dịch NaOH 0,5 M, Cốc 150 mL, Nhiệt kế và giá treo, Que khuấy, 2 ống đong 100 mL
Vôi sống tác dụng với nước
Mô phỏng / videoMục đích: Quan sát thêm một phản ứng toả nhiệt mạnh trong đời sống.
CaO phản ứng với nước tạo Ca(OH)₂, hỗn hợp nóng lên rõ rệt.
Dụng cụ: Vôi sống (CaO), Nước, Nhiệt kế, Cốc thuỷ tinh
Làm thí nghiệm ảoNhiệt phân sodium hydrogen carbonate
Mô phỏng / videoMục đích: Minh hoạ phản ứng thu nhiệt chỉ xảy ra khi được cung cấp nhiệt liên tục.
Khi đun, NaHCO₃ phân huỷ giải phóng CO₂ làm vẩn đục nước vôi trong; ngừng đun thì phản ứng dừng.
Dụng cụ: NaHCO₃ rắn, Ống nghiệm chịu nhiệt, Đèn cồn, Nước vôi trong
Làm thí nghiệm ảo
Ứng dụng
- Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt nhiên liệu (xăng, khí gas, than) để chọn nhiên liệu hiệu quả.
- Túi chườm nóng, túi chườm lạnh tức thời dựa vào phản ứng/quá trình toả hoặc thu nhiệt.
- Nung vôi, nhiệt phân đá vôi trong công nghiệp cần cung cấp nhiệt liên tục.
- Năng lượng từ oxi hoá glucose duy trì hoạt động cơ thể.
Dễ nhầm
- Cho rằng phản ứng cần đun nóng để bắt đầu thì luôn là phản ứng thu nhiệt (nhiều phản ứng cháy cần khơi mào nhưng toả nhiệt).
- Nhầm dấu: âm nghĩa là toả nhiệt chứ không phải thu nhiệt.
- Quên nhân enthalpy tạo thành với hệ số hoặc gán khác 0 cho đơn chất bền.