Hoá học 10
Hóa họcLớp 10Chương 5. Năng lượng hoá học

Bài 17. Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hoá học

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được phản ứng toả nhiệt và phản ứng thu nhiệt; nêu được ví dụ thực tế.
  • Nêu được khái niệm biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng, enthalpy tạo thành chuẩn và điều kiện chuẩn.
  • Viết và đọc được phương trình nhiệt hoá học; vẽ được sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy.
  • Tính được biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng từ enthalpy tạo thành hoặc từ năng lượng liên kết.

Khái niệm chính

Phản ứng toả nhiệt
Phản ứng giải phóng năng lượng dạng nhiệt ra môi trường, có ΔrH<0\Delta_r H < 0.
Phản ứng thu nhiệt
Phản ứng nhận năng lượng dạng nhiệt từ môi trường, có ΔrH>0\Delta_r H > 0.
Điều kiện chuẩn
Áp suất 1 bar (khí), nồng độ 1 mol/L (dung dịch), nhiệt độ thường chọn 25 °C (298 K).
Biến thiên enthalpy chuẩn (ΔrH298∘\Delta_r H^\circ_{298})
Nhiệt toả ra hay thu vào của phản ứng theo đúng số mol trong phương trình, ở điều kiện chuẩn.
Enthalpy tạo thành chuẩn (ΔfH298∘\Delta_f H^\circ_{298})
Biến thiên enthalpy khi tạo 1 mol chất từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn; của đơn chất bền bằng 0.
Phương trình nhiệt hoá học
Phương trình hoá học có ghi trạng thái các chất và giá trị ΔrH\Delta_r H.

Công thức

  • ΔrH298∘=∑ΔfH298∘(sp)−∑ΔfH298∘(cđ)\Delta_r H^\circ_{298} = \sum \Delta_f H^\circ_{298}(\text{sp}) - \sum \Delta_f H^\circ_{298}(\text{cđ})

    Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng từ enthalpy tạo thành chuẩn của sản phẩm và chất đầu (nhân theo hệ số).

    • ΔrH298∘\Delta_r H^\circ_{298}Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng(kJ)
    • ΔfH298∘(sp)\Delta_f H^\circ_{298}(\text{sp})Enthalpy tạo thành chuẩn của sản phẩm(kJ/mol)
    • ΔfH298∘(cđ)\Delta_f H^\circ_{298}(\text{cđ})Enthalpy tạo thành chuẩn của chất đầu(kJ/mol)
  • ΔrH298∘=∑Eb(cđ)−∑Eb(sp)\Delta_r H^\circ_{298} = \sum E_b(\text{cđ}) - \sum E_b(\text{sp})

    Ước tính biến thiên enthalpy của phản ứng giữa các chất khí từ năng lượng liên kết.

    • ΔrH298∘\Delta_r H^\circ_{298}Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng(kJ)
    • Eb(cđ)E_b(\text{cđ})Năng lượng liên kết trong chất đầu(kJ/mol)
    • Eb(sp)E_b(\text{sp})Năng lượng liên kết trong sản phẩm(kJ/mol)

Thí nghiệm

  • Theo dõi nhiệt độ của phản ứng trung hoà

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Nhận biết phản ứng trung hoà acid – base là phản ứng toả nhiệt.

    Đo nhiệt độ 50 mL HCl rồi thêm 50 mL NaOH cùng nồng độ và khuấy: nhiệt độ dung dịch tăng lên vài độ, chứng tỏ phản ứng toả nhiệt.

    Dụng cụ: Dung dịch HCl 0,5 M, Dung dịch NaOH 0,5 M, Cốc 150 mL, Nhiệt kế và giá treo, Que khuấy, 2 ống đong 100 mL

  • Vôi sống tác dụng với nước

    Mô phỏng / video

    Mục đích: Quan sát thêm một phản ứng toả nhiệt mạnh trong đời sống.

    CaO phản ứng với nước tạo Ca(OH)₂, hỗn hợp nóng lên rõ rệt.

    Dụng cụ: Vôi sống (CaO), Nước, Nhiệt kế, Cốc thuỷ tinh

    Làm thí nghiệm ảo
  • Nhiệt phân sodium hydrogen carbonate

    Mô phỏng / video

    Mục đích: Minh hoạ phản ứng thu nhiệt chỉ xảy ra khi được cung cấp nhiệt liên tục.

    Khi đun, NaHCO₃ phân huỷ giải phóng CO₂ làm vẩn đục nước vôi trong; ngừng đun thì phản ứng dừng.

    Dụng cụ: NaHCO₃ rắn, Ống nghiệm chịu nhiệt, Đèn cồn, Nước vôi trong

    Làm thí nghiệm ảo

Ứng dụng

  • Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt nhiên liệu (xăng, khí gas, than) để chọn nhiên liệu hiệu quả.
  • Túi chườm nóng, túi chườm lạnh tức thời dựa vào phản ứng/quá trình toả hoặc thu nhiệt.
  • Nung vôi, nhiệt phân đá vôi trong công nghiệp cần cung cấp nhiệt liên tục.
  • Năng lượng từ oxi hoá glucose duy trì hoạt động cơ thể.

Dễ nhầm

  • Cho rằng phản ứng cần đun nóng để bắt đầu thì luôn là phản ứng thu nhiệt (nhiều phản ứng cháy cần khơi mào nhưng toả nhiệt).
  • Nhầm dấu: ΔrH\Delta_r H âm nghĩa là toả nhiệt chứ không phải thu nhiệt.
  • Quên nhân enthalpy tạo thành với hệ số hoặc gán ΔfH∘\Delta_f H^\circ khác 0 cho đơn chất bền.