Bài 15. Phản ứng oxi hoá – khử
Mục tiêu bài học
- Nêu được khái niệm số oxi hoá và xác định được số oxi hoá của nguyên tử trong đơn chất, hợp chất, ion.
- Nêu được khái niệm chất oxi hoá, chất khử, quá trình oxi hoá, quá trình khử và phản ứng oxi hoá – khử.
- Lập được phương trình phản ứng oxi hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
- Nêu được ý nghĩa của phản ứng oxi hoá – khử trong đời sống và sản xuất.
Khái niệm chính
- Số oxi hoá
- Điện tích quy ước của nguyên tử khi giả định mọi liên kết trong phân tử đều là liên kết ion.
- Chất khử
- Chất nhường electron, có số oxi hoá tăng sau phản ứng.
- Chất oxi hoá
- Chất nhận electron, có số oxi hoá giảm sau phản ứng.
- Quá trình oxi hoá
- Quá trình chất khử nhường electron.
- Quá trình khử
- Quá trình chất oxi hoá nhận electron.
- Phản ứng oxi hoá – khử
- Phản ứng có sự chuyển electron giữa các chất, làm thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố.
- Phương pháp thăng bằng electron
- Cách cân bằng dựa trên nguyên tắc tổng số electron chất khử nhường bằng tổng số electron chất oxi hoá nhận.
Công thức
Tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng điện tích của phân tử (bằng 0) hoặc của ion.
- Số nguyên tử của nguyên tố i trong phân tử/ion
- Số oxi hoá của nguyên tố i
- Điện tích của phân tử (0) hoặc ion
Bảo toàn electron: số electron chất khử nhường bằng số electron chất oxi hoá nhận.
- Số mol electron do chất khử nhường(mol)
- Số mol electron do chất oxi hoá nhận(mol)
Thí nghiệm
Đinh sắt trong dung dịch copper(II) sulfate
Học sinh thực hànhMục đích: Xác định chất oxi hoá, chất khử trong phản ứng của kim loại với dung dịch muối.
Lớp đồng đỏ bám lên đinh sắt và màu xanh dung dịch nhạt dần: Fe nhường electron (chất khử), ion Cu²⁺ nhận electron (chất oxi hoá).
Dụng cụ: Đinh sắt đã làm sạch, Dung dịch CuSO₄, Ống nghiệm
Làm thí nghiệm ảoĐinh sắt trong dung dịch sulfuric acid loãng
Học sinh thực hànhMục đích: Xác định quá trình oxi hoá và quá trình khử khi kim loại tác dụng với acid.
Bọt khí H₂ thoát ra trên bề mặt đinh: Fe bị oxi hoá thành Fe²⁺, ion H⁺ bị khử thành H₂.
Dụng cụ: Đinh sắt, Dung dịch H₂SO₄ loãng, Ống nghiệm
Đốt cháy magnesium trong không khí
Mô phỏng / videoMục đích: Nhận ra phản ứng cháy là phản ứng oxi hoá – khử.
Magnesium cháy với ánh sáng trắng chói tạo MgO: Mg là chất khử, O₂ là chất oxi hoá.
Dụng cụ: Băng magnesium, Kẹp sắt, Đèn cồn
Làm thí nghiệm ảo
Ứng dụng
- Đốt nhiên liệu cung cấp năng lượng cho động cơ, nhà máy nhiệt điện.
- Luyện kim: khử quặng oxide thành kim loại (luyện gang bằng CO).
- Pin, acquy hoạt động dựa trên phản ứng oxi hoá – khử.
- Chống ăn mòn kim loại và xử lí nước bằng chất oxi hoá.
Dễ nhầm
- Nhầm chất oxi hoá là chất bị oxi hoá (thực ra chất oxi hoá bị khử).
- Cho rằng số oxi hoá là điện tích thật của nguyên tử trong hợp chất cộng hoá trị.
- Chỉ cân bằng số nguyên tử mà quên cân bằng số electron trao đổi.