Tiếng Việt 1
Tiếng ViệtLớp 1Chủ đề 20. Mái trường mến yêu

Bài 5. Bác trống trường

Mục tiêu bài học

  • Đọc đúng, đọc trơn bài đọc; hiểu nội dung chính và trả lời được câu hỏi.
  • Đọc đúng vần eng; hiểu từ ngữ: đẫy đà, dõng dạc, báo hiệu.
  • Biết giữ gìn đồ dùng của trường, của lớp.

Bài giảng

Khởi động

Ở trường em, khi nào trống trường (hoặc chuông) vang lên? Tiếng trống báo hiệu điều gì?

Đọc hiểu: Bác trống trường

Tóm tắt: Trống trường tự kể về mình: thân hình to tròn, nước da nâu bóng, học trò gọi là “bác trống” vì trống ở trường đã lâu lắm. Hằng ngày, trống giúp học trò ra vào lớp đúng giờ. Ngày khai trường, tiếng trống vang lên dõng dạc báo hiệu năm học mới. Nay trường có thêm chuông điện, nhưng trống vẫn là người bạn thân thiết của học trò.

(Bài đọc “Bác trống trường” – Huy Bình có trong sách Tiếng Việt 1. Phần trên do NeoEdu tóm tắt để em nắm nội dung; hãy đọc bài trong sách cùng thầy cô, bố mẹ.)

Điều bài đọc muốn nói: Trống trường gắn bó với học trò, nhắc nhở các em học tập đúng giờ.

Vần và từ ngữ

Vần khó trong bài:

  • eng: reng reng, cái xẻng, leng keng, cái kẻng

Từ ngữ:

TừNghĩa
đẫy đàto, tròn, mập mạp
nâu bóngmàu nâu, sáng bóng
dõng dạcto, rõ ràng, mạnh mẽ
báo hiệucho biết trước một điều sắp xảy ra

Từ ngữ chỉ âm thanh

Trống kêu tùng tùng, chuông điện kêu reng reng, kẻng kêu keng keng, chuông gió kêu leng keng, mưa rơi lộp độp.

Nói và nghe

Đóng vai trống trường, giới thiệu về mình với các bạn: “Tôi là trống trường. Tôi giúp các bạn …”.

Luyện đọc thêm: Chiếc cặp của em

Tôi là chiếc cặp của bạn Minh. Tôi có màu xanh, hai quai đeo chắc chắn.

Ngày ngày, tôi đựng sách vở, bút thước cho Minh đến trường. Minh giữ gìn tôi rất cẩn thận. Tôi là người bạn thân của Minh.

(Đoạn văn do NeoEdu biên soạn.)

Từ vựng

  • đẫy đà

    to, tròn, mập mạp

  • nâu bóng

    màu nâu, sáng bóng

  • dõng dạc

    to, rõ ràng, mạnh mẽ

  • báo hiệu

    cho biết trước một điều sắp xảy ra

Ghi nhớ

Trống trường giúp học trò ra vào lớp đúng giờ, báo hiệu năm học mới. Vần mới: eng (reng, xẻng, leng keng).

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Câu 1Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao học trò gọi trống là “bác trống”?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Hằng ngày, trống trường giúp học trò việc gì?

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ngày khai trường, tiếng trống báo hiệu điều gì?

  4. Câu 4Mức 2Ghép nối

    Nối đồ vật với âm thanh của nó.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 5Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn các từ có vần eng.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Đọc ngữ liệu

    Chiếc cặp của em

    Tôi là chiếc cặp của bạn Minh. Tôi có màu xanh, hai quai đeo chắc chắn.

    Ngày ngày, tôi đựng sách vở, bút thước cho Minh đến trường. Minh giữ gìn tôi rất cẩn thận. Tôi là người bạn thân của Minh.

  7. Câu 6Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chiếc cặp là của ai?

  8. Câu 7Mức 1Nhiều đáp án

    Chiếc cặp đựng những gì?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  9. Câu 8Mức 1Đúng / Sai

    Minh giữ gìn chiếc cặp rất cẩn thận.

  10. Câu 9Mức 1Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các từ thành câu.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1là
    2. 2Tôi
    3. 3trống trường.
  11. Câu 10Mức 2Ghép nối

    Nối từ với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Đóng vai một đồ dùng học tập (bút chì, thước kẻ, quyển vở…), viết 2 câu giới thiệu về mình.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay