Tiếng Việt 1
Tiếng ViệtLớp 1Chủ đề 21. Điều em cần biết

Bài 1. Rửa tay trước khi ăn

Mục tiêu bài học

  • Đọc đúng, đọc trơn bài đọc; hiểu nội dung chính và trả lời được câu hỏi.
  • Hiểu từ ngữ: vi trùng, tiếp xúc, phòng bệnh.
  • Biết rửa tay đúng cách, giữ vệ sinh cá nhân.

Bài giảng

Khởi động

Hằng ngày, em rửa tay vào những lúc nào? Em rửa tay bằng gì?

Đọc hiểu: Rửa tay trước khi ăn

Bạn nhỏ rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch

Tóm tắt: Vi trùng có ở khắp nơi nhưng mắt ta không nhìn thấy. Khi tay chạm vào đồ vật, vi trùng bám vào tay. Nếu tay cầm thức ăn, vi trùng sẽ theo thức ăn vào cơ thể và làm ta bị bệnh. Vì thế, để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay trước khi ăn, rửa bằng xà phòng và nước sạch.

(Bài đọc “Rửa tay trước khi ăn” – Nguyên Vũ có trong sách Tiếng Việt 1. Phần trên do NeoEdu tóm tắt để em nắm nội dung; hãy đọc bài trong sách cùng thầy cô, bố mẹ.)

Điều bài đọc muốn nói: Rửa tay đúng cách bằng xà phòng và nước sạch giúp em phòng bệnh.

Vần và từ ngữ

Từ ngữ:

TừNghĩa
vi trùngsinh vật rất nhỏ, mắt thường không thấy, có thể gây bệnh
tiếp xúcchạm vào, gần sát
phòng bệnhgiữ gìn để không bị bệnh

Rửa tay đúng cách

Các bước rửa tay: (1) làm ướt tay; (2) xoa xà phòng; (3) chà lòng bàn tay, mu bàn tay, kẽ ngón tay, đầu ngón tay; (4) rửa sạch dưới vòi nước; (5) lau khô bằng khăn sạch.

Viết đúng chính tả

tr hay ch? vi trùng, chà xát, nhanh chóng.

g hay gh? Trước i, e, ê viết gh: ghi nhớ, gọn ghẽ; trước các chữ khác viết g: cố gắng, gọn gàng.

r, d hay gi? rửa tay, da dẻ, giữ gìn.

Nói và nghe

Nói với bạn: Em rửa tay khi nào? (trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi chơi…)

Luyện đọc thêm: Đánh răng

Mỗi ngày, em đánh răng hai lần: buổi sáng khi ngủ dậy và buổi tối trước khi đi ngủ.

Em chải răng nhẹ nhàng, chải cả mặt trong lẫn mặt ngoài. Nhờ vậy, răng em luôn trắng và chắc khoẻ.

(Đoạn văn do NeoEdu biên soạn.)

Từ vựng

  • vi trùng

    sinh vật rất nhỏ, mắt thường không thấy, có thể gây bệnh

  • tiếp xúc

    chạm vào, gần sát

  • phòng bệnh

    giữ gìn để không bị bệnh

Ghi nhớ

Vi trùng theo tay vào thức ăn, gây bệnh. Rửa tay trước khi ăn bằng xà phòng và nước sạch.

Bài tập

Đã đúng 0/11 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao chúng ta không thấy vi trùng?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vi trùng vào cơ thể bằng cách nào?

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cần rửa tay như thế nào cho đúng?

  4. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước rửa tay theo đúng thứ tự.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Rửa sạch dưới vòi nước
    2. 2Lau khô bằng khăn sạch
    3. 3Xoa xà phòng
    4. 4Làm ướt tay
    5. 5Chà khắp bàn tay, kẽ ngón
  5. Câu 5Mức 2Nhiều đáp án

    Em cần rửa tay vào những lúc nào?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Nối từ với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  7. Đọc ngữ liệu

    Đánh răng

    Mỗi ngày, em đánh răng hai lần: buổi sáng khi ngủ dậy và buổi tối trước khi đi ngủ.

    Em chải răng nhẹ nhàng, chải cả mặt trong lẫn mặt ngoài. Nhờ vậy, răng em luôn trắng và chắc khoẻ.

  8. Câu 7Mức 1Trả lời ngắn

    Mỗi ngày em đánh răng mấy lần? (viết số)

  9. Câu 8Mức 1Nhiều đáp án

    Em đánh răng vào những lúc nào?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  10. Câu 9Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhờ đánh răng đúng cách, răng em thế nào?

  11. Câu 10Mức 1Điền vào chỗ trống

    Để phòng bệnh, em phải rửa trước khi ăn.

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Viết 2 câu nhắc nhở em nhỏ (hoặc bạn) rửa tay trước khi ăn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 12Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn chữ đúng: vi ùng, à xát, i nhớ.