Kho đề

Đề kiểm tra giữa học kì II – Tiếng Việt 1

Đề thi chuẩnTiếng ViệtLớp 1Định dạng GIUA-KY

Đề tham khảo giữa học kì II, Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức với cuộc sống), phạm vi các chủ đề Tôi và các bạn, Mái ấm gia đình, Mái trường mến yêu, Điều em cần biết. Cấu trúc: Đọc hiểu (4 điểm), Kiến thức tiếng Việt (3 điểm), Viết chính tả (2 điểm), Viết đoạn ngắn (1 điểm). Thời gian 40 phút. Theo Thông tư 27/2020, bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 1 gồm bài Đọc (đọc thành tiếng và đọc hiểu) và bài Viết (chính tả và bài tập). Thông tư 27 chỉ bắt buộc bài kiểm tra định kì lớp 1 vào cuối học kì I và cuối năm học; nhiều trường vẫn cho làm thêm bài giữa kì theo cấu trúc tương tự. Phần đọc thành tiếng được thầy cô kiểm tra trực tiếp từng em nên không có trong đề này; đề luyện phần đọc hiểu, kiến thức tiếng Việt và viết (nghe – viết bấm loa để nghe; bài viết chụp ảnh gửi lên). Đề do NeoEdu biên soạn, không phải đề chính thức của nhà trường.

Cấu trúc đề

  1. Phần I. Đọc hiểu – Đọc đoạn văn rồi trả lời câu hỏi4 câu · 4 đ
  2. Phần II. Kiến thức tiếng Việt6 câu · 3 đ
  3. Phần III. Viết chính tả (nghe – viết)1 câu · 2 đ
  4. Phần IV. Viết đoạn ngắn1 câu · 1 đ

Dạng câu hỏi

  • Đoạn văn / Ngữ liệu 1
  • Trắc nghiệm 1 đáp án 5
  • Điền vào chỗ trống 3
  • Nhiều đáp án 1
  • Sắp xếp thứ tự 1
  • Tự luận 2

Xem trước

5 / 12 câu

Phần I. Đọc hiểu – Đọc đoạn văn rồi trả lời câu hỏi

Đọc ngữ liệuDùng cho câu 1–4

Chiếc khăn của bà

Sinh nhật Mai, bà tặng Mai một chiếc khăn len màu đỏ. Bà đã tự tay đan chiếc khăn suốt mấy tối liền.

Mai quàng khăn lên cổ, thấy ấm áp vô cùng. Mai ôm bà và nói: “Cháu cảm ơn bà! Cháu yêu bà nhiều lắm!”

Mùa đông năm ấy, ngày nào Mai cũng quàng chiếc khăn của bà đến trường.

Câu 1Trắc nghiệm 1 đáp án · 1 điểm

Bà tặng Mai quà gì?

  • A.một chiếc áo len
  • B.một đôi găng tay
  • C.một chiếc khăn len màu đỏ
Câu 2Trắc nghiệm 1 đáp án · 1 điểm

Bà đan chiếc khăn trong bao lâu?

  • A.suốt mấy tối liền
  • B.một buổi sáng
  • C.một tháng
Câu 3Trắc nghiệm 1 đáp án · 1 điểm

Mai đã nói gì với bà?

  • A.Khăn đẹp quá!
  • B.Cháu cảm ơn bà! Cháu yêu bà nhiều lắm!
  • C.Cháu không thích màu đỏ.
Câu 4Trắc nghiệm 1 đáp án · 1 điểm

Vì sao Mai quàng chiếc khăn của bà đến trường mỗi ngày?

  • A.Vì Mai không có khăn khác
  • B.Vì cô giáo bắt quàng khăn
  • C.Vì Mai quý món quà bà tự tay đan tặng

Phần II. Kiến thức tiếng Việt

Câu 5Điền vào chỗ trống · 0.5 điểm

Điền tr hay ch: (1)tr/chường học   (2)tr/chăm chỉ

… và 7 câu nữa trong đề.